Đề thi GV giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:01' 29-06-2011
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:01' 29-06-2011
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
trường tiểu học tân dân Đề số 1
Trình bày và giải các bài toán sau
bằng các phương pháp đã học
Bài 1:
Lớp 5A và lớp 5B tham gia trồng cây. Ngày thứ nhất cả 2 lớp trồng được 115 cây. Ngày thứ hai 5A trồng được 20 cây và lớp 5B trồng được 15 cây. Sau 2 ngày đó, số cây của 5B nhiều gấp rưỡi số cây của lớp 5A. Hỏi trong 2 ngày mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài 2:
Ba đội thanh niên có tất cả 48 người. Để chuẩn bị trồng cây, người ta dự định phân chia lại số người ở mỗi đội như sau: chuyển từ đội 1 sang đội 2 một số người bằng số người của đội 2; chuyển từ đội 2 sang đội 3 số người bằng số người của đội 3; chuyển từ đội 3 sang đội 1 số người bằng số người còn lại của đội 1. Sau khi chuyển như vậy thì số người của 3 đội bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi đội mỗi đội bao nhiêu người?
Bài 3:
Một đội xe có 15 ôtô gồm 3 loại: loại 4 bánh trở được 5 tấn, loại 6 bánh trở được 8 tấn và loại 8 bánh trở được 10 tấn. Biết đội xe có thể trở được 117 tấn hàng cùng một lúc. Hỏi mỗi loại ôtô có mấy chiếc, biết rằng khi đếm số bánh xe người ta đếm được tất cả là 84 bánh?
Bài 4:
Lớp 3A có 43 học sinh. Trong bài kiểm tra toán học kỳ 1 cả lớp đều được điểm 9 hoặc điểm 10. Biết tổng số điểm của cả lớp là 406. Hỏi có bao nhiêu học sinh được điểm 9, bao nhiêu học sinh được điểm 10?
Bài 5:
Tìm số có 2 chữ số, biết rằng số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 5 và dư 3.
Bài 6:
Hiệu hai số là 1,4. Nếu gấp một số lên 5 lần và giữ nguyên số kia thì hiệu hai số này sẽ là 145,4. Tìm hai số ban đầu.
Bài 7:
Năm bạn được thưởng 35 quyển vở. Số vở của bạn được thưởng nhiều nhất gấp 4 lần số vở của bạn được thưởng ít nhất. Hỏi mỗi bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở?
Biết số vở của mỗi học sinh là khác nhau.7
Bài 8:
Bình có 6 hộp đựng bi. Số bi trong mỗi hộp lần lượt là 15 bi, 16 bi, 18 bi, 19 bi, 20 bi, 31 bi. Sau khi Bình cho Minh một số hộp và cho Sinh một số hộp thì Bình còn đúng 1 hộp. Biết số bi Bình cho Minh bằng nửa số bi Bình cho Sinh. Hỏi Bình và Sinh mỗi người được bao nhiêu viên bi?
trường tiểu học tân dân Đề số 2
Trình bày lời giải các bài toán sau
Bài 1: Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số 0, 1, 2, 5 thoả mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 2 và 5;
c) Chia hết cho 3;
Bài 2: Có bao nhiêu số chẵn có ba chữ số được lập thành từ các chữ số 2,3,5 và 7?
Bài 3:
Viết chữ số thích hợp vào dấu (*) để được số chia hết cho 9:
a) 4*95 c) 891*
b) 89*1 d) *891
Trình bày và giải các bài toán sau
bằng các phương pháp đã học
Bài 1:
Lớp 5A và lớp 5B tham gia trồng cây. Ngày thứ nhất cả 2 lớp trồng được 115 cây. Ngày thứ hai 5A trồng được 20 cây và lớp 5B trồng được 15 cây. Sau 2 ngày đó, số cây của 5B nhiều gấp rưỡi số cây của lớp 5A. Hỏi trong 2 ngày mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài 2:
Ba đội thanh niên có tất cả 48 người. Để chuẩn bị trồng cây, người ta dự định phân chia lại số người ở mỗi đội như sau: chuyển từ đội 1 sang đội 2 một số người bằng số người của đội 2; chuyển từ đội 2 sang đội 3 số người bằng số người của đội 3; chuyển từ đội 3 sang đội 1 số người bằng số người còn lại của đội 1. Sau khi chuyển như vậy thì số người của 3 đội bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi đội mỗi đội bao nhiêu người?
Bài 3:
Một đội xe có 15 ôtô gồm 3 loại: loại 4 bánh trở được 5 tấn, loại 6 bánh trở được 8 tấn và loại 8 bánh trở được 10 tấn. Biết đội xe có thể trở được 117 tấn hàng cùng một lúc. Hỏi mỗi loại ôtô có mấy chiếc, biết rằng khi đếm số bánh xe người ta đếm được tất cả là 84 bánh?
Bài 4:
Lớp 3A có 43 học sinh. Trong bài kiểm tra toán học kỳ 1 cả lớp đều được điểm 9 hoặc điểm 10. Biết tổng số điểm của cả lớp là 406. Hỏi có bao nhiêu học sinh được điểm 9, bao nhiêu học sinh được điểm 10?
Bài 5:
Tìm số có 2 chữ số, biết rằng số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 5 và dư 3.
Bài 6:
Hiệu hai số là 1,4. Nếu gấp một số lên 5 lần và giữ nguyên số kia thì hiệu hai số này sẽ là 145,4. Tìm hai số ban đầu.
Bài 7:
Năm bạn được thưởng 35 quyển vở. Số vở của bạn được thưởng nhiều nhất gấp 4 lần số vở của bạn được thưởng ít nhất. Hỏi mỗi bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở?
Biết số vở của mỗi học sinh là khác nhau.7
Bài 8:
Bình có 6 hộp đựng bi. Số bi trong mỗi hộp lần lượt là 15 bi, 16 bi, 18 bi, 19 bi, 20 bi, 31 bi. Sau khi Bình cho Minh một số hộp và cho Sinh một số hộp thì Bình còn đúng 1 hộp. Biết số bi Bình cho Minh bằng nửa số bi Bình cho Sinh. Hỏi Bình và Sinh mỗi người được bao nhiêu viên bi?
trường tiểu học tân dân Đề số 2
Trình bày lời giải các bài toán sau
Bài 1: Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số 0, 1, 2, 5 thoả mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 2 và 5;
c) Chia hết cho 3;
Bài 2: Có bao nhiêu số chẵn có ba chữ số được lập thành từ các chữ số 2,3,5 và 7?
Bài 3:
Viết chữ số thích hợp vào dấu (*) để được số chia hết cho 9:
a) 4*95 c) 891*
b) 89*1 d) *891
 





